Hướng dẫn cơ bản về tạo map War 3

Đây là công cụ để tạo map nằm trong thư mục war 3


Nguồn:Game 848

Tôi mở topic này nhằm giới thiệu cách làm map Warcraft .Tuy kiến thức chỉ biết chút ít nhưng cũng muốn đóng góp một tí.... 8) Để làm map thì cũng đơn giản nhưng không biết nói từ đâu ( mất cả một ngày suy nghĩ ).Nên bây giờ quyết định lấy map ruột của mình là DDAY ra giới thiệu là tốt nhất.
Nếu huynh nào thấy qua bài viết có gì sơ sót hoặc thiếu thì góp ý giùm cho.Tại vì tôi cũng chưa biết nhiều thứ nên bài viết sẽ thiếu. Còn những you nào chưa biết thì cứ hỏi ,sẵn sàng đáp.( Tôi cũng có cái unknown 8) 8) giúp dùm.)




Giới thiệu sơ lược những nét chính của DDAy :
+Gồm có nhiều đội được chia thành hai Force .
+Mua Item tại các nhà Neutral Passive
+Mỗi user khi bắt đầu vào trận thì đều phải chọn tướng.
+Phân định chiến thắng bằng cách phá được nhà chính đối phương .
+Quân của hai Force ra liên tục từ những nhà tạo lính của máy
+Khoảng 15 phút đến nữa tiếng thì có mấy thằng tướng to đùng xuất hiện.
+Khi Heroes đánh chết đối phương thì sẽ được thưởng tiền và gỗ

Hướng dẫn


1) Trước tiên để có một map thì tất nhiên là phải mở World Editor.Sau đó Chọn File \New Map.Tiếp theo định độ dài rộng rồi màu cỏ.Rồi sắp xếp các nhà ,các ngọn núi ,ba đường chính, unit.Nói chung là terrain {Khỏi nói nha}

+++Một số cái cần chú ý.
_Layer\Terrain : Xây dựng Terrain (cây ,cỏ,nước đại khái xây dựng nền móng maps)
_Layer\Doodads : các vật ,cây ,camera (những gì có trên maps)
_Layer\Units : chứa tất cả các công trình hoặc nhân vật của từng dân tộc của Warcraft
_Layer\Regions : Có thể gọi là sự định hướng của các hoạt động
_Layer\Camera : Nơi đặt các Camera (Dùng trong việc như khi chọn tướng nó sẽ xuất hiện ở một điểm .Ta sẽ gán nó vào camera ở chổ đó .Lập tức màn hình sẽ hiện đến chỗ mà ta gán vào ) .Không biết có đúng hông nữa.

2) Phân Force. ( phân đội )

Đầu tiên,bạn chọn Scenario \ pLayer Properties .Hộp thoại xuất hiện ( có chữ Scenario Properties ).Sau đó, định ra hai computer rồi cho một số user ( người chơi )
Tiếp theo ,vào phần Forces đánh dấu vào Use Custom Forces .Sau đó xuống bảng bên dưới nhấn Add Force .Khi đó sẽ xuất hiện thêm một Force nữa ,rồi bạn kéo những máy hoặc user xuống force 2 để chia Team .Sau đó muốn đổi thành Team 1,Team 2 hay Nhóm 1 ,2 thì tuỳ.
Xong qua cái bản kế bên đánh dấu một số mặc định cho mỗi Force rồi <OK>.


3) Phân các tính chất của từng Building hoặc Heroes ,Unit (Phần này quan trọng đây)

Lấy ví dụ là bây giờ bạn muốn cái nhà có thể bán sách tăng skill như trong DDay ,hoặc mỗi hero có từng chiêu thức riêng.

++++ Building

Trước tiên ,khi muốn tạo một nhà nào đó thì bạn cần vào Module \ Object Editor .Lại có một bảng hiện ra. Nhấn vào biểu tượng New Custom Unit hoặc Ctrl+Shift+N .Chọn một Building (ví dụ chọn nhà Gobling Mechart ở phần Netral trong bảng Base Unit để làm một cái nhà bán sách) nhấn OK. Tuy nhiên khi đặt một Unit lên Map thì bạn nên chú ý là cái thông số bạn sửa ở Object Editor là <Custom> hoặc mặc định có sẵn.Nếi khi bạn add nó lên bản đồ mà không đúng thì sẽ chẳng có những thay đổi gì đâu.

Sau đó ,bảng kế bên xuất hiện nhiều thông số.Bạn cần biết một vài thông số sau :


_Abilities – Normal : tính chất ,khả năng.(Ví dụ phát hiện tàng hình ở các tower ,Shop Purchase Item là shop bán đồ )
_Combat – Acquisiton Range [ ] :tầm bắn
_Combat – Armor Type [ ] : loại đồ đỡ
_Combat – attack 1 –Attack Type [ ] :loại đạn bắn
_Combat – attack 1 – damage base [ ] :sức huỷ diệt ,công phá.
_Combat – attack range [] :tầm bắn.

Ngoài ra còn có các Combat – attack 2 - ... gì đó thì dùng để thiết lập giá trị tương đối như Damage từ 30 -> 50.

_Combat – Defense Base [ ] : sức đỡ.
_Movement – Speed Base : khả năng tấn công (tốc độ)
_Stats - Gold cost : số tiền mua
_Stats - Lumber cost : số gỗ xây
_Stats – hit poins Maximum (Base) [ ] : Máu

_Stats – Is a building [ ] : có phải building không .Bạn cũng có thể xác lập mặc định này cho những con lính ,tướng.Khi đó ,một số mặc định của Building sẽ xuất hiện thêm vào đây.

_Stats – repair gold cost : số tiền để sửa chữa
lumber cost : số gỗ để sữa chữa
Time :thời gian để sữa xong

_Stats – Stock Maximum [ ] : số lượng unit hoặc Item mà nhà có thể chế tạo

_Stats – Stock Splenish Interval [ ] : thời gian mà một Unit hoặc Item được chế tạo xong

_Techtree –Item Made : Item chế tạo là gì
_Techtree – Unit Sold : Unit đào tạo là gì
_Text – Name : Tên

Ngoài ra ,còn có một số thông số bạn có thể tự tìm hiểu.

++++Heroes , Units

Cái này cũng giống như Building ,bạn có thể tự tìm hiểu ( dễ thôi )


4) Chọn Heroes (Tướng)

Việc chọn tướng thì khá quan trọng trong một map đấu tướng.Vì thế nếu bạn nào muốn tìm hiểu thêm về tính chất tướng hoặc các chọn tướng thì có thể đặt câu hỏi thêm .Tôi sẽ trả lời.

Trước hết khi tạo một tướng thì bạn phải tạo <Region> khoanh vùng chỗ cái vòng tròn mà ta hay chọn tướng và <Region> tại chỗ tướng sẽ xuất hiện.OK sẵn sàng làm một Trigger .( Trigger là một công cụ để thay thế ngôn ngữ lập trình như Visual hoặc C ,giúp các gamer có thể dễ dàng make map nếu không bít lập trình )

Tiếp theo bạn vào Module\Trigger Editor . Bạn tạo New Trigger ( Ctrl + T ) .Sau đó tạo một Event ( Ctrl + E ) và một New Action ( Ctrl + R ) ( Các cái này đều ở trên thanh công cụ)
_________Events ( sự kiện ) : có thể gọi là nền tảng cho sự bắt đầu của mọi hành động ( ví dụ khi bạn muốn sinh quân tại region nào đó thì cần phải xác định thời gian cho chúng ra.Đây là nhiệm vụ của Events )

_________Conditions : điều kiện để xảy ra hành động ( ví dụ những con cừu để chọn tướng khi bắt đầu trò chơi sẽ tương ứng với số user vào chơi .Vậy để tạo ra đúng số cừu thì cần phải có một số điều kiện )

_________Actions : Hành động ( đọc cái này các bạn hiểu chứ ? )

+++ Event : Unit – Unit enters Region [ Region : nơi bạn khoanh vùng cái vòng trắng ]
+++ Condition : cái này không quan trọng .
+++ Action : Unit – Unit Create Units Facing Angel
( Bạn sẽ thấ một dòng chữ dài màu xanh có những gạch dưới )

[ Create [ số lượng : 1 thôi ] [ Loại tướng ] for [ Thuộc về đội nào ] at [ chỗ xuất hiện ( bạn gán vào Region mà hồi nãy đã tạo ) ] Facing [ Di chuyển tới đâu ( khỏi ) ]

Hiện giờ thì tôi chưa biết cách giết cái con cừu khi nó vào cái vòng . Bạn nào biết chỉ giùm nha.

++++ Reveive Hero (Hồi sinh tướng khi chết)

+++Event : Unit-Player Unit Event [ A unit owned by ___ Die
+++Condition : Player Comparison [ Chọn Hero bị Die ,điền các thông số ]

+++Action :
_Wait [ Time ]
_Hero - Reveive ( Instantly )
[ Chọn hero sống lại _ Tại đâu _ Show hoặc Hide ]
Nếu muốn có thể cho vài cái camera khi xuất hiện lại.

++++ Ra quân

Bạn cũng tạo những Regions từ chỗ xuất phát và sát định chỗ đến .
Sau đó tạo một New Trigger

+++ Event : Time – Time Elapsed [ Time : thời gian units sẽ ra ( bạn nên sát định đúng thời gian cho từng đợt ra quân ) ]
+++ Condition

+++ Action : Unit – Unit Create Unit Facing Angel

[ Create [ số lượng : 1 thôi ] [ Loại lính ] for [ Thuộc về đội nào ] at [ chỗ xuất hiện ( bạn gán vào Region muốn lính xuất hiện) ] Facing [ Di chuyển tới đâu ( Region 2 ) ]

Nếu bạn muốn nó di chuyển đến nhà địch thì làm thêm 1 trigger:
_____Nhở tạo quân 2 bên ra cho đều nha.

+++Event: Time-Periodic Event
+++Condition:none
+++Action:unitgroup-
[Last creat unit (region nơi quân xuất hiện) own by player[tuỳ bạn] attack move to [region nơi đặt nhà địch]

_____ Phần ra tướng bự con .Bạn cũng làm tương tự như trên nhưng cần chú ý làm nên vào Object Edior để chỉnh các thông số tấn công ,phòng thủ gì đó.

++++ Rơi tiền thưởng
Bạn nên chỉnh cái này ở những con lính trong Object Editor trước
+++Event : Map Initialization
+++Condition :

+++Action : Player - Turn Player Flag On/Off
[ Turn ___ __ For ____ : tự điền lấy ]

Di chuyển (biến qua Regions) ( Move)

+++Event : Unit-Unit enters Regions
+++Condition:
+++Move Unit ( Instantly) [ .... instantly to ...... ]

5) Trình diễn Maps

Cái này thì bạn sẽ thấy khi mỗi lần chọn map cho mỗi vòng đấu và Load map

Bạn vào Scenario\ Map Description .Nói chung là những dòng ở trên cái gạch .Khi hiện ra thì có cái bảng ghi Map Properties

+Description :
Name : Tên map
Suggested Player :
Description : ghi những cái gì bạn muốn
Author :

+ Option :
Ở đây có những cái mặc định .Bạn sẽ tự điền vào.

+Size and Camera Bounds : Chỉnh tầm nhìn của map

+Loading Screen : cái này bạn sẽ thấy khi Load map
_Loading Graphic : Những cái hình khi Load map
_Loading Screen Title
_Loading Screen Subtitle
_Loading Text

+ Prefs : chỉnh ngày đêm ,bầu trời gì đó của map.

++++Một số cái linh tinh
Object Editor - Còn nhiều chức năng chưa biết hết


<BLOCKQUOTE class="postcontent restore">
OE là phần mà giúp bạn tạo ra các unit, sau đây tôi sẽ hướng dẫn một số các chức năng của OE mà có thể bạn chưa biết. Một số thứ hay dùng đến sẽ được giới thiệu kỹ...những phần nào tôi nói lướt hoặc bỏ qua thì đó là những phần không quan trọng mà bạn có thể tự tim hiểu
----------
1 Abilities - Default Active: là các Abi thuộc loại tự động cast ngay khi nâng cấp xong như Heal, Inner Fire, Bloodlust................
Abilities - Normal : các Abi bình thường của Unit và hero
Abilities - Hero : các Abi mà chỉ Hero mới có, có khả năng lên level
----------
2 Art - Button Position X-Y: Vị trí nút icon của unit trong building chứa nó
|0-0| |1-0| |2-0| |3-0|
|0-1| |1-1| |2-1| |3-1|
|0-2| |1-2| |2-2| |3-2|

Ví dụ Footmen, Archer, Grunt đều đứng ở vị trí 0-0 trong nhà quân.
Vị trí 3-2 là của nút ESC, 3-1 là của Rally Point...các mapmaker nên chú ý 2 vị trí này
Art - Icon : biểu tượng của unit trong game
Art - Icon Score screen: icon của unit trên bảng điểm
Art - Model : hình dáng bên ngoài của unit. Khi chọn model nên chú ý chọn Icon cho phù hợp
Art - Projectile Impact : khi unit bị bắn tên..đây sẽ là vị trí mũi tên ghim vào người.( Độ cao tính từ chân unit)
Art - Projectile Launch X-Y-Z : khi unit này thực hiên tấn công tầm xa..thì đây lại là vị trí đạn được phóng ra .3 trục X-Y-Z tương tự trục số của toán học..he he. Ví dụ unit Gryphon là 12X, -17Y, 33Z bởi bì thằng lùn cưỡi Gryphon cấm búa tay phải, nếu muốn projectilte được đẹp thì phải chăm chút cái này một tí
Art - Scaling Value : kích thước của unit. SV=1 tức là unit đó ở kích thước bình thường
Art - Selection Circle : điều chỉnh vị trí và độ lớn của vòng tròn xanh khi bạn click vào unit này
Art - Shadow : chọn thể loại, kích thước ,vị trí bóng đổ của unit. Muốn bóng đổ có độ thực thì bạn phải căn toạ độ X, Y sao cho đúng vào chân của unit.
[i]Art- Special : effect đặc biệt khi unit bị chết bét xác
Art - Target[/i] : effect gắn vào đối thủ khi bị unit này bắn.
Art - Color Red-Green-Blue : màu sắc của unit sẽ tuỳ thuộc và tỷ lệ của 3 màu này. Nếu để [256-256-256] thì unit sẽ có màu bình thường. [0-0-0 ]là màu đen 100%. [256-0-0] là màu đỏ 100%......


<BLOCKQUOTE class="postcontent restore">3- Combat : đây là các thông số điều chỉnh khả năng chiến đấu của unit
Accquisition Range : độ lớn của vùng tham chiến. Khi quân địch tiến vào vùng này, unit sẽ tự động tấn công
--------------
[i]Area of Effect ( Full, Medium, Small)[/i] là bán kính các vùng sát thương của unit
Area of Effect Target : các loại mục tiêu mà unit có thể gây sát thương theo vùng
--------------
Attack Type : kiểu đánh của unit : hero, chao, melee, siege, magic....
Cooldown : thời gian giữa 2 lần đánh liên tiếp. cooldown càng nhỏ thì tốc độ đánh càng cao.
Damage Base : lượng sát thương cơ bản. Các hero phần lớn không có damage base vì nó được tính bằng chỉ số intel, agi, strength ban đầu của hero đó.
Number of Dice và Sides per Dice là các số liệu về mức damage theo công thức
Min damage = damage base + number of dice
Max damage = damage base + (number of dice X Sides per dice)

Khi nâng cấp sức đánh của unit, ta có hai kiểu nâng cấp. Một là tăng number of dice. Hai là cộng thêm một lượng damage gi trong phần Attack Upgrade Amount.
-----------------
Damage Factor : là phần trăm damage của unit có hiệu quả trong các vùng đã định ở trên ( Full, Medium, Small...) Nếu bạn chình Medium Factor = 0,5 thì các unit đứng trong vùng Medium - thoả mãn điều kiện về Area of Effect Target- sẽ nhận 50% damage.
------------------
Damage Spill : thông số về độ lớn của vùng đánh lan kiểu Gryphon Raider ( lan theo vòng tròn) hoặc Glaive Thrower ( lan theo đường thẳng). Các vùng đánh lan kiểu này có thể được nâng cấp để rộng thêm ( Spill Radius) hoặc xa thêm ( Spill Distance)
Max Number of Targets : số lượng mục tiêu tối đa có thể nhận damage từ kiểu đánh Missile Bouce ( kiểu của unit Huntress)
------------------
Projectile Art : hình dáng của đạn bắn ra từ unit...nếu đó là unit cận chiến thì thông số này = none
Projectile Arc : độ cong của đường đạn. Arc = 0 tức là đạn bắn thẳng từ vị trí Projectile Launch (X,Y,Z) đến Projectile Impact (Z) của mục tiêu.- Xem bài post trên. Chỉnh thông số này lớn dần thì đường đạn lên cao dần....( Cái này chỉnh từ từ thôi ^^)
Projectile Homing : cho phép đạn bắn ra sẽ đuổi theo mục tiêu
Projectile Speed : tốc độ của đạn projectile
--------------------
Range : tầm đánh của unit. Nên nhớ điều chỉnh tầm nhìn, tầm đánh, vùng tham chiến cho hợp lý. Range phải nhỏ hơn Accquisition Range.
Show UI : tắt bật biểu tượng Attack của unit khi chơi game.
Target : các loại mục tiêu mà unit có thể tấn công được. Nên chú ý sao cho khớp với Area of Effect Target ( bên trên )
-------------------
Weapon Sound: âm thanh va chạm của vũ khí cận chiến khi tấn công
Weapon Type : cái này khác với Attack Type..chú ý đừng nhầm. Bao gồm :
-- Normal : cận chiến bình thường
-- Instant: đánh trực tiếp, không cần projectile chuyển động mà ghim thẳng vào Impact của đối thủ. Như kiểu Riflemen của HU, bắn phát ăn luôn
-- Artilery : đánh kiểu pháo - như Mortar, Demolish ( có chức năng Attack Ground)
-- Artilery Line : đánh kiểu pháo, lan theo đường thẳng như Glaive Thrower ( có Ground Attack
-- Missile : đánh kiểu tầm xa, có projectile
-- Missile Splash : bắn lan thành vùng kiểu Frost Wyrm.
-- Missile Line : bắn lan theo đường nhưng không có chức năng Ground Attack
Missile Bouce : bắn nhiều mục tiêu kiểu unit Huntress

-------------
Attack Enabled : cho phép unit sử dụng kiểu attack 1 , attack 2 hoặc cả 2 loại. </BLOCKQUOTE>
Defense-Defense Type : kiểu giáp của unit
-Defense Base : số giáp của unit
-Defense Upgrade : lượng nâng cấp của giáp
-Minimum Attack Range : phạm vi gần nhất mà unit có thể tấn công. Thường dùng cho các loại pháo như Mortar Team, Demolisher....
-------------
Target As : xác định loại unit. Target này sẽ xác định xem unit của bạn thuộc loại nào ( Air, Ground, Structure........) Ví dụ bạn cho unit mình thành Air thì các loại unit không có Target Types chứa Air sẽ không tấn công được .
------------
Editor - Can Drop Item on Death : cái này đọc phát là hiểu liền
Các nội dung khác trong phần Editor đã được post ở trên rồi.
------------
Movement- Speed Base, Minimum, Maximum : điều chỉnh tốc độ di chuyển của unit. Speed của unit có thể sử dụng tối đa là 522
- Turn Rate : tốc độ rẽ, đổi hướng của unit.
- Movement Height , Height Minimum : độ cao của unit so với mặt đất. Chỉ có tác dụng với unit Fly hoặc Hover
- Movement Type: kiểu di chuyển của unit
------ Float : chỉ di chuyển được trên nước
------ Amphibious : đi được trên cạn và bơi được dưới nước ( Naga) Bạn muốn 1 unit sử dụng Swim Animation thì phải chọn kiểu này
------ Hover : di chuyển như unit bộ nhưng cách mặt đất 1 khoảng. ( Giống con Lich hay Socceress....)
------ Fly : bay lượn
-----------
Sound : điều chỉnh bộ sound của unit
-----------
Stats
- Agility , Strength, Intelligence per Level : lượng Agi, Stre, Intel tăng lên mỗi khi hero lên level
- Stats- Gold, Lumber Bounty Award : số tiền, gỗ được hưởng khi kill unit này. Chức năng min max của Bounty giống hệt với damage ( Zeddy và Zeka post rồi đó)
- Primary Attribute : chỉnh loại hero là hero Agi, Stre hay Intel
- Starting Agi, Intel, Stre : số lượng Agi, Intel, Stre của hero khi bắt đầu ở level 1
-----------------
Stock Maximum : số lượng unit tối đa được giao bán trong 1 nhà cho thuê nào đó
Stock Replenish Interval : thời gian để tạo ra 1 unit đó trong nhà cho thuê.
Stock Start Delay : thời gian tạo ra unit cho thuê đầu tiên. Vd các hero trong Tavern có delay là 135s cho nên việc tự xây hero tương đương thời gian với thuê hero ngoài
------------
Tech Tree
- Requirement : unit cần có để bạn tạo được unit này. ví dụ Requirement của Huntress là Hunter Hall, cảu Rifleman là Blacksmith.......

-Upgrade Used : các nâng cấp dùng cho unit
-Upgrade To : loại nâng cấp tiếp theo của unit. Vd Town Hall nâng cấp lên thành Keep ( Upgrade To : Keep )
-Researches Available : các nâng cấp chứa trong unit này. Chức năng này dùng cho các nhà để nâng cấp unit như Blacksmith, Warmill, Hunter Hall....( Tránh nhầm với Upgrade Used nhé ^^ )
-------------
Text : phím tắt, tên unit, chỉ dẫn dành cho unit...
Trong phần Tooltip Basic bạn muốn chữ cái này hiện màu vàng để nhận diện hotkey thì đánh chữ cái đó vào dấu * của text sau |cffffcc00*|r Vd : |cffffcc00F|rootmen với phím tắt là F

2/---GẮN DÁN ITEM HAY MODEL---

-Bước đầu tiên là download về 1 file model, nếu bạn muốn gắn 1 efect sẵn
có trong war cũng được, ví dụ dán quả tên lửa hình sấm sét của THRALL
vào tay chàng hoàng tử ARTHAS, cái này đã có trong WE nên bạn ko cần
download.
Ở đây, mình sẽ down về 1 thanh kiếm.ATTACHMENTS]
Như bạn thấy hình bên là thanh kiếm mình vừa down về, nó chỉ có 1 file 3D dạng Sword1.mdx, Rất đơn giản.


Gắn item vào Hero.
Bây giờ mình sẽ tạo 1 spell giả rồi give nó cho hero DREADLORD để dùng thanh gươm này.
Mình sẽ chọn ability Armor Bonus +1. bởi phép này khi give cho hero sẽ ko có icon.

Chỉnh sửa phép này nào.
ARMOR BONUS: 0,
'Art - Target' chọn model file vừa down về
'Art - Target Attachment Point 1' điểm dán thứ nhất, mình chọn như bên để dán vào tay trái
'Art - Target Attachments' số điểm trên hero mình sẽ dán item vào, ta chỉ dán 1 nên sẽ chọn 1.
chuyển 'Item Ability' to false, do đó chúng ta có thể give nó cho unit.


--Xong, give phép ta vừa chỉnh cho hero và chiêm ngưỡng thành quả.


--Dán weapon vào item. vd khi Hero nhận item blood sword thì trên tay trái sẽ xuất hiện 1 thanh gươm.

+Thay vì chỉnh sửa 1 unit ability, ta chỉnh 1 item ability, give phép đó
cho item, như vậy khi hero nhận item đó, sẽ nhận luôn cái ability ta đã
chỉnh, ở đây là được dán thêm 1 thanh gươm vào tay. còn khi hero đánh
rơi item, hiệu ứng đó sẽ biến mất.

+/---Tên các điểm có thể dán attachments---

+overhead (trên đầu
+head (ngay tại đầu
+chest (ngực, có thể dán cánh vào đây)
+origin (ngay phần ko gian dưới chân unit)
+hand (tay)
+foot (chân)
+weapon (vũ khí )
+sprite (chỉ dành cho nhà )
+medium (chỉ dành cho nhà )
+arge (chỉ dành cho nhà )

---Attachment Point Modifiers---
+left (trái)
+right (phải)
+mount (dành cho unit cưới thú)
+first (chỉ dành cho nhà )
+second (chỉ dành cho nhà )
+third (chỉ dành cho nhà )
+ourth (chỉ dành cho nhà )
+fifth (chỉ dành cho nhà )
+sixth (chỉ dành cho nhà )
+rallypoint (chỉ dành cho nhà )

---Vài screenshot----

sorceror với tên lửa của farseer dán ở hay tay.

Lich với demon wing dán vào ngực.