Pudge - the Butcher


Tiểu sử
Một quái vật ghê rợn, dường như miễn dịch hoàn toàn với những tác động từ bên ngoài, thậm chí với những ma thuật mạnh mẽ nhất. Con quái vật đói khát này lang thang trên các chiến trường, tìm kiếm những nạn nhân tiếp theo để tiêu hóa vào cơ thể đáng kinh tởm của nó. Nó kéo con mồi vào trong bóng đêm bởi cái móc kim loại lởm chởm đầy Acid. Những tiếng than vãn, những tiếng kêu la đau đớn sẽ bị che lấp bởi tiếng cười man rợ của tên đồ tể này. Nó ăn mọi thứ chỉ để thỏa mãn cái dạ dày đói điên cuồng của nó. Một sự rùng rợn không thể diễn tả nổi xảy ra, ngay sau đó mọi thứ trở lại với sự tĩnh lặng đáng sợ, báo hiệu tử thần vẫn đang lẩn khuất ,rình rập quanh chiến trường.
Chỉ số cơ bản
pudge_-_fun
Strength 25 + 3.2
Agility 14 + 1.5
Intelligence 14 + 1.5
    • Damage: 52-58
    • Armor: 1
    • Movespeed: 285
    • Attack Range: Melee ( 128 )
    • Base attack time : 1.46
    • Sight Range: 1800 / 800
    Ưu điểm:
    • Hunter đáng sợ khi có đủ level cần thiết.
    • Ultimate có thể disable xuyên qua BKB.
    • Tanker hạng nặng với Strength gain cực tốt và Bonus Strength từ Flesh Heap.
    Nhược điểm:
    • Skill khá khó sử dụng, đòi hỏi kĩ năng tốt của người chơi.
    • Movespeed chậm. Nhìn chung đây là hero to béo chậm chạp nhất DotA.
    • Melee hero, control lane khó.
    • Không có skill AOE lớn, hiệu quả trong combat.
    Skills
    Meat Hook [ T ]
    hook
    Phóng chiếc móc sắt theo một hướng nhất định, tóm lấy mục tiêu đầu tiên trên đường đi của móc sắt và kéo về vị trí của Butcher. Nếu mục tiêu là kẻ thù thì gây dmg lúc tiếp xúc. Tầm xa, dmg, manacost tăng theo level.
    Lvl 1: Range 550, Manacost 110, Dmg 90.
    Lvl 2: Range 700, Manacost 120, Dmg 180.
    Lvl 3: Range 850, Manacost 130, Dmg 270.
    Lvl 4: Range 1000, Manacost 140, Dmg 360.
    Chú ý:
    • Dmg type của Meat Hook ở phiên bản 6.68 là pure (các phiên bản trước là physic), có nghĩa là Hook sẽ bỏ qua giáp đối phương và dmg trực tiếp vào HP. Dù bị nerf chút ít về chỉ số dmg nhưng với việc chuyển type dmg sang pure, Meat Hook ở 6.68 mạnh hơn các phiên bản trước.
    • Linken’s Sphere không chống được Meat Hook. Trúng Meat Hook vẫn làm mất Linken. Đồng đội trúng Hook không mất Linken.
    • Các unit trong tình trạng Spell Immunity (kháng phép) như sử dụng bkb, có buff Repel của Omniknight, Rage của Naix, Blade Fury của Yurnero….. vẫn bị kéo lại phía Pudge nhưng không dính dmg.
    • Nhưng unit không bị kéo : Mechanic Unit (Xe), Ancient Unit (Roshan, Golem, Rồng).
    • Invisible unit trúng Hook vẫn nhận đủ các hiệu ứng.
    • Lệnh -ha dùng để kiểm tra tỉ lệ Hook trúng hero.
    Rot [ R ]
    rot
    Tạo 1 vùng thối rữa xung quanh Butcher, gây Dps cho Butcher và tất cả kẻ địch trong 200 AOE. Movespeed của kẻ địch bị slow 25%.
    Lvl 1:  25 Dmg/s.
    Lvl 2:  50 Dmg/s.
    Lvl 3:  75 Dmg/s.
    Lvl 4: 100 Dmg/s.
    Lưu ý:
    • Đây là con dao hai lưỡi khi dmg gây cho Pudge và đối phương là như nhau, cần cẩn thận khi sử dụng.
    • Với bkb hay chống phép Repel của Omniknight, Butcher sẽ không mất HP khi bật Rot. Buff của Pipe giúp Butcher không mất máu với Rot trong 4s.
    • Không có tác dụng khi Butcher invisible (tàng hình).
    • Có thể tắt/bật tùy thích khi sử dụng Ultimate.
    Flesh Heap
    heap
    Hấp thụ sinh khí của con mồi, giúp gia tăng sức mạnh cho cơ thể của Pudge. Cho Pudge khả năng chịu đựng tốt hơn trước sát thương phép thuật của đối phương cũng như tăng sức mạnh (Strength) khi hấp thụ mỗi xác chết.
    Lvl1: 4% kháng phép, bonus 0.9 Str.
    Lvl2: 8% kháng phép, bonus 1.2 Str.
    Lvl3: 12% kháng phép, bonus 1.5 Str.
    Lvl4: 16% kháng phép, bonus 1.8 Str.
    Chú ý:
    • Flesh Heap ở phiên bản 6.68 có một số đặc điểm đáng lưu ý: Chỉ cho thêm Strength khi hero địch chết trong 450 AOE (phiên bản trước là 525 AOE). Có thêm cơ chế ghi số lượng hero địch bị giết trước khi Pudge có Flesh Heap, bonus Strength sẽ được update theo level của Flesh Heap. Đây là một buff đáng kể giúp Pudge trâu hơn ở late game với lượng HP khổng lồ. Người chơi cũng không cần cân nhắc nhiều khi quyết định max Meat Hook và Rot trước.
    • Có thể dùng lệnh –fs để kiểm tra lượng Strength Bonus hiện thời từ Flesh Heap.
    Dismember [ D ]
    dismember
    Giữ mục tiêu trong 3s, gây Dps cho mục tiêu.
    Level 1: 75 damage/giây và (75 + 0.75x strength*) damage/giây với Aghanim's Scepter
    Level 2: 125 damage/giây và (125 + 0.75x strength*) damage/giây với Aghanim's Scepter
    Level 3: 175 damage/giây và (175 + 0.75x strength*) damage/giây với Aghanim's Scepter
    Chú ý:
    • Với Aghanim's Scepter, Pudge hấp thụ 1 lượng máu tương đương với dmg gây ra cho địch thủ khi sử dụng Dismember.
    • Unit có Bkb hay Repel không nhận dmg từ Dismember nhưng vẫn bị giữ đứng im.
    • Linken’s Sphere có thể block Dismember, nếu Butcher cắn hero có block của Linken thì Butcher sẽ đứng im còn hero kia vẫn đi lại tự do. Di chuyển Butcher sẽ phá trạng thái Channeling.


    Skill Build
    Lvl 1: Rot
    Lvl 2: Meat Hook
    Lvl 3: Meat Hook
    Lvl 4: Rot
    Lvl 5: Meat Hook
    Lvl 6: Dismember
    Lvl 7: Meat Hook
    Lvl 8,9: Rot
    Lvl 10: Flesh Heap
    Lvl 11: Dismember
    Lvl 12,13,14: Flesh Heap
    Lvl 15: Stats
    Lvl 16: Dismember
    Lvl 17-25: Stats
    Item
    Những Item khởi điểm
    ring-of-regenerationhealingsalveclarity hoặc ironwood-branch
    • Ring of Regeneration là item rất hữu ích cho Butcher.
    • Item cho Stats là không thực sự cần thiết vì Butcher có Strength gain quá tốt.
    Item cơ bản: giải quyết vấn đề regen và mana cho Butcher.
    But-earlygame
    • Có thể có thêm:
    But-earlygame-extra
    • Hay nếu giàu sớm bạn có thể mua sớm:
    hood-of-defiance
    Item nên có:
    But-midgem
    Shoes shopping cho Butcher: Sau khi có các item trên Butcher nên nghĩ đến việc nâng cấp giày.
    • BoT là lựa chọn số 1 bổ sung cho Butcher ms lớn và khả năng di chuyển cực kì cơ động giữa các lane.
    boots-of-travel
    • PhaseBoots cho thêm speed và khả năng chạy xuyên các unit trong 4s. PhaseBoots hỗ trợ tốt cho Ultimate.
    phase-boots
    • PowerTread có thể chuyển đổi linh hoạt giữa Strength và Intelligent, hỗ trợ HP hay MP khi cần thiết.
    power-treads
    • ArcaneBoots tuy là một item HOT ở phiên bản 6.68, nhưng nếu muốn một sự lựa chọn hỗ trợ mana cho Butcher, người viết cho rằng nên lựa chọn Soul Ring ,1 loại giày khác sẽ mang lại những lợi ích rõ ràng hơn cho Butcher.
    arcane-boots
    Item cho late game:
    aghanim
    • Aghanim's Scepter hỗ trợ Stats, HP, MP và cải thiện đáng kể sức mạnh Ultimate. Vẻ bề ngoài của Butcher cũng trở nên đáng sợ hơn.
    heart-of-tarrasque
    • Item hỗ trợ khả năng tank khủng khiếp của Butcher
    blade-mail
    • Tùy tình hình mà BladeMail có thể gây ra lượng dmg khổng lồ cũng như counter các Dmg-Dealer khủng như Traxex, Destroyer...
    shivas-guard
    • Item cho nhiều Armor nhất DotA, kèm theo đó là Aura slow AS, khoảng 1000 Dmg trong combat và Slow MS...
    assault-cuirass
    • Cuirass cũng là Item cho Butcher Armor, tuy nhiên theo người viết Item này không phù hợp với Butcher, Attack Speed cho Butcher là không cần thiết, không thể so sánh với Shiva Guard.
    pipe
    • Pipe là item cấp cao hơn của Hood of Defiance, với thêm khả năng Spell Shield block 400 magic dmg cho cả team.
    Về late game Item đủ cho Butcher là :
    Butcher-Inventory1
      Và nếu giàu hơn Butcher nên có :
      Butcher-Inventory2
      Cách chơi
      Early Game
      • Pudge có thể solo lane mid, tuy nhiên việc solo lane không thực sự là lí tưởng cho Pudge nếu như bên kia chiến tuyến là hero control lane tốt như Viper, Medusa hay thậm chí là BloodSeeker…, hero kia lasthit/deny tốt, Pudge sẽ thọt toàn tập và không thể tung hoành Mid game.
      • Lane tốt nhất cho Pudge là Mid, Bottom (Sentinel) và Top (Scource).
      Nhiệm vụ cơ bản:
      • Lasthit + deny. Rất quan trọng trong giai đoạn Early game vì Pudge cần có Level và một số item nhất định để thoải mái gank Mid game.
      Butcher-gameplay1
      Last hit + Deny.
      • Tuy Máu to do Strength gain quá tốt, nhưng giáp Butcher rất thấp, vì thế bạn chưa phải tanker ngay lúc này.
      • Tận dụng những sơ hở của đối phương để giết. Tốt nhất là kéo được đối phương vào trụ và Rot. Nếu đối phương yếu máu thì không cần trong trụ cũng Rot truy đuổi.
      Butcher-gameplay2
      Tận dụng đối phương chủ quan hay sơ hở để tiêu diệt với Hook và Rot.
        Mid Game – Thời kì hoàng kim của Pudge trong trận đấu - Fresh Meat!!!!
        dota-sven-pudge-warcraft
        Tung hoành.
        • Gank + Hunt là nhiệm vụ chính của bạn. Butcher dễ dàng triệt hạ một mục tiêu khoảng 700-800 HP một cách chớp nhoáng. Với những mục tiêu trâu hơn, Sẽ vất vả hơn cho Butcher khi muốn giết mục tiêu. Thực chất công việc của Pudge là Assasinating – ám sát. Ẩn nấp và đem cái chết bất ngờ, ghê rợn đến cho địch thủ.
        Butcher-gameplay3
        Chọn vị trí ẩn nấp tốt, mục tiêu phù hợp và tấn công bất ngờ, chớp nhoáng.
        • Nên Gank – Hunt liên tục, việc này giúp bạn có thêm đáng kể Strength để Tank về late game. Từ khi giết creeps không còn cho Strength bonus từ Flesh Heap, Việc Butcher farm Mid game không còn nhiều ý nghĩa.
        • Butcher gank được ở Mid game mang nhiều ý nghĩa, không chỉ là thêm tiền, Strength hay cản trở các hero đối phương, đó sẽ là áp lực tinh thần khá lớn cho team đối phương. Cách kill hero riêng biệt của Butcher luôn gây tâm lí dè chừng cho team địch.
        Late Game
        Có 2 nhiệm vụ chính:
        • Triệt hạ một mục tiêu đơn lẻ, phá đội hình combat của đối phương. Những Hero yếu sinh lí thường là những con mồi ngon cho Pudge ở thời điểm này.
        Butcher-gameplay4
        Chọn một hero ít máu để tiêu diệt, tạo ưu thế về quân số trong combat.
        • Làm bia đỡ đạn cho cả Team, với Hood + Flesh Heap + Máu to + Item Armor, Pudge thực sự quá trâu và khó giết. Rot với Dps và Slow AOE gây khó chịu cho các hero trong combat.
        • Hook lúc này vai trò không thực sự như mid game. Với vai trò tanker bạn không thể núp phía sau chờ Hook, hãy bật Rot lao lên và chọn mục tiêu thích hợp để Dismember. Hook lúc này nên để dành sử dụng trong những thời điểm nhạy cảm của combat để phá Channeling hay cứu đồng đội.
        Bạn và thù
        Allies
        wisp
        • Ở phiên bản 6.68 Pudge cực kì đáng sợ khi có sự trợ giúp từ Io. Trốn chạy hay ẩn nấp đều gần như không thể với bộ đôi này.
        rylai
        • Rylai với Aura hỗ trợ mana regen, Slow và đóng băng. Công việc còn lại khá đơn giản cho Pudge.
        omni
        • Rot không mất máu, hồi máu, aura slow…… Có gì Omni có mà Pudge lại không cần.
        Witch-Doctor
        • Witch Doctor với Stun khó chịu và Vodoo Regen.
        Enemies
        lucifer
        • Doom - Kẻ thù đáng sợ với mọi hero.
        Necrolyte
        • Necrolyte với những skill gây khó chịu và triệt hạ các tanker máu trâu 1 cách nhanh chóng.
        naix
        • Naix - một counter-tanker đúng nghĩa.