Alchemist - Razzil Darkbrew


razzil_darkbrew_alchemist
Tiểu sử
Tham gia vào đội ngũ Sentinel vì mục đích cá nhân, Alchemist không hề cảm thấy nao núng, mệt mỏi khi tích lũy tiền bạc cho những thí nghiệm của mình. Độc ác và tàn bạo, Goblin không quan tâm đến việc hắn phải làm những gì để kiếm được nhiều tiền.Hắn có thể làm kẻ thù tê liệt với thứ hóa chất độc hại của hắn hay dìm chúng bằng acid, Razzil Darkbrew vẫn rất kiên định, tính toán cẩn thận, dù hắn liên tục reo rắc sự đau khổ.
Các chỉ số cơ bản
alchemist
Strength 25 + 1.8
Agility 11 + 1.2
Intelligence25 + 1.8
  •  Neutral
  •  0.35 / 0.65
  •  49 - 58
  •  0.4 / 0.5
  •  0.6
  •  1.7
  •  300
  •  Instant
  •  128 (melee)
  •  1800 / 800
Ưu điểm:
  • Disables tuơng đối, support gank khá tốt.
  • Mạnh về early và mid game.
  • Có thể đảm nhiệm nhiều vị trí.
  • Có khả năng farm tốt nhờ sở hữu 1 trong 2 skill bonus gold của DotA.
  • Một hero tuyệt vời trong những pha team fight với bộ skills mạnh và gây ra sự khó chịu lớn cho đối phuơng.
  • Khả năng control lane tốt.
  • Có thể trở thành 1 tanker tốt nhờ khả năng regen cùng lượng máu bonus của ultimate
Nhược điểm:
  • Armor khởi điểm thấp. Stats tăng theo level không phải là lí tưởng cho tanker.
  • Sẽ khá tệ đối với hero này nếu như không có sự hỗ trợ từ teamate.
  • Quá dựa dẫm vào Rage.
Skills
Acid Spray
skill-0
Alchemist phóng ra một lượng a-xít nồng độ cao vào một khu vực rộng lớn, gây ra hiệu ứng mất máu mỗi giây và giảm amor của các đối tượng nằm trong khu vực ảnh hưởng.
  • Active
  • Point
  • D
Level 1: 8 damage/giây, giảm 3 armor.
Level 2: 16 damage/giây, giảm 4 armor.
Level 3: 24 damage/giây, giảm 5 armor.
Level 4: 32 damage/giây, giảm 6 armor.
Mana cost: 160, Cooldown: 22 giây, Casting range: 900, AOE: 775, Thời gian duy trì : 16 giây. Với mọi level
Chú ý:
  • Damage type: mixed
  • Có tác động lên các unit imune magic.
  • Tác động của skill này lớn hơn so với bạn thấy trên hình ảnh thực tế.
Unstable Concoction
skill-1
Razzil brews ném một hỗn hợp hóa chất gây nổ của mình vào đối phuơng, gây ra stun và khiến đối tượng mất máu. Razzil có thể chờ 5 giây kể từ lúc tạo ra hỗn hợp này để gia tăng sức công phá. Sau 5 giây nếu không quăng hỗn hợp này đi sẽ có 1 biểu tượng cảnh báo trên bản thân hero này, nếu không quăng đi kịp thì chính Razzil sẽ chịu sức nổ từ unstable Concoction.
  • Active
  • Unit
  • E
Level 1: Up lên 120 damage và 2.5 giây stun.
Level 2: Up lên 180 damage và 3 giây stun.
Level 3: Up lên 240 damage và 3.5 giây stun.
Level 4: Up lên 300 damage và 4 giây stun.
Mana cost: 120, Cooldown 16 giây, Casting range: 775, Thời gian duy trì: 5 giây. Với mọi level và chỉ tác dụng lên hero đối phuơng.
Chú ý:
  • Damage type: physical
  • Khi phát động skill này, Alchemist vẫn có thể di chuyển, và sau khi đã đạt giới hạn tối đa của skill, sẽ có hiệu ứng biến toàn thân Alchemist màu đỏ.
  • Thời gian skill đạt mức tối đa được đếm ngược và hiển thị trên đầu Alchemist.
  • Trước khi Concoction tự động phát nổ sẽ có 7 giây ( 2 giây sau khi alchemist chuyển đỏ ) và 0.5 giây để skill gây ra tác động. Tổng cộng là 7.5 giây từ lúc phát động.
  • Tốc độ của concoction là 900 speed, và có 400/400 sight range.
  • Kể từ lúc Alchemist chuyển đỏ, thì sau 2.5 giây, dù không trúng hero nào thì concoction cũng tự động phát nổ trên không trung. Nếu concoction phát nổ giữa khoảng không, nó sẽ tạo ra hiệu ứng trong khoảng  200 AoE xung quanh.
  • Unstable Concoction có thể bị chặn bởi Linken's Sphere.
Goblin's Greed
skill-2
Skill giúp Alchemist trở thành 1 siêu nông dân, là 1 trong 2 skill bonus gold trong dota và là skill duy nhất tạo gold bonus từ creep và các non-hero unit. Tăng bonus từ unit đầu tiên bị Alchemist tiêu diệt và thêm 2 gold cộng dồn và các unit tiếp theo. Tối đa 18 gold.
  • Passive
  • N/A
  • G
Level 1: Tăng 2 gold bonus mỗi kẻ địch bị tiêu diệt
Level 2: Tăng 4 gold bonus mỗi kẻ địch bị tiêu diệt
Level 3: Tăng 6 gold bonus mỗi kẻ địch bị tiêu diệt
Level 4: Tăng 8 gold bonus mỗi kẻ địch bị tiêu diệt

Chú ý:
  • Tối đa chỉ được 18 gold.
  • Hoạt động khi mà Razzil kill.
  • Thời gian để skill duy trì mức cộng là 30 giây ( nếu sau thời gian này lượng gold bonus bị trừ lùi dần ).
Chemical Rage
skill-3
Alchemist sử dụng một loại chất hóa học khiến Ogre của mình đạt trạng thái Rage, gia tăng tốc độ đánh, tăng máu và khả năng regen HP + MP, tăng tốc độ di chuyển.
  • Active
  • Instant
  • R
Level 1: 1.45 BAT ( base attack cooldown ), 350 Bonus HP, và 15 HP/3 Mana Bonus Regeneration, +30 tốc độ di chuyển.
Level 2: 1.35 BAT, 700 Bonus HP, và 30 HP/7.5 Mana Bonus Regeneration, +40 Tốc độ di chuyển.
Level 3: 1.20 BAT, 1050 Bonus HP, và 60 HP/12 Mana Bonus Regeneration, +60 Tốc độ di chuyển.

Chú ý:
  • Cần 0.35 giây để chuyển trạng thái.
Skills Build
Support gank / Solo lane Alchemist
Level 1- Unstable Concoction
Level 2-Acid Spray
Level 3-Acid Spray
Level 4-Unstable Concoction
Level 5-Acid Spray
Level 6-Chemical Rage
Level 7-Acid Spray
Level 8-Unstable Concoction
Level 9-Unstable Concoction
Level 10-Goblin's Greed
Level 11-Chemical Rage
Level 12-Goblin's Greed
Level 13-Goblin's Greed
Level 14-Goblin's Greed
Level 15-Stats
Level 16-Chemical Rage
Level 17+-Stats
  • Khuyến khích hướng học skill này. Nếu bạn đảo lane nhiều để hỗ trợ gank, hoặc không phải đi solo lane, bạn có thể học max skill Concoction trước Acid Spray
Farmer Alchemist
Level 1-Unstable Concoction
Level 2-Goblin's Greed
Level 3-Goblin's Greed
Level 4-Acid Spray
Level 5-Goblin's Greed
Level 6-Chemical Rage
Level 7-Goblin's Greed
Level 8-Acid Spray
Level 9-Acid Spray
Level 10-Acid Spray
Level 11-Chemical Rage
Level 12-Unstable Concoction
Level 13-Unstable Concoction
Level 14-Unstable Concoction
Level 15-Stats
Level 16-Chemical Rage
Level 17+-Stats
  • Các bạn có thể thay đổi thứ tự của Unstable Concoction và Acid Spray ở hướng cộng này cho phù hợp. Dù sao thì bạn cũng muốn farm mà.
  • Acid Spray và Concoction luôn là những thứ gây khó chịu cho đội bạn.
  • Ultimate luôn cần học ngay khi đạt level vì bạn khó mà sống nếu thiếu nó.
  • Alchemist là một hero mạnh trong phối hợp và nhờ sự thay đổi đáng kể của Concoction vì thế nên đừng nghĩ nó chỉ là farmer.
Item
Những Item khởi điểm
c
  • RoG- một chút regen và bạn cũng có thể lên soul ring sau đó.
  • Branch khá rẻ và cho stats, sau này có thể up Magic Wand.
  • Tango, Salve và Clarity để giúp trụ lane.
  • GoOS và CoN cho bạn 1 chút stat nếu thấy cần thiết.
  • Nếu thích farm bạn có thể lên QB.
Các Item có sau đó
boottpiconiconu
  • Giầy là thứ không thể thiếu với mọi hero
  • Town portal, một chút cẩn trọng hay đơn giản chỉ là bạn muốn chạy ra lane farm
  • Bracer/Null cho Alchemist một chút máu, mana. Ghép nốt vào những cái bạn muốn.
  • RoB và Soul Ring, 2 thứ giúp ích khá nhiều cho Alchemist, Soul Ring sẽ không còn  là thứ hút máu bạn nữa khi mà đã có Rage.
  • Magic Wand, cho bạn 1 chút stats, và khả năng regen trong những lúc nguy kịch. UoS sẽ vô cùng tiện lợi trong những đợt gank.
  • Bottle có thể có nếu bạn đi mid, chẳng có lí do gì để bạn chê run cả.
Khi bước vào mid game, bạn không thể chỉ còn cầm những thứ như thế kia được nữa,khả năng farm/gank của bạn đủ sức cho bạn sở hữu những item dưới đây, và việc có chúng  là LUÔN cần thiết.
treadphasekelens_dagger vanguardhoodradianarmletblade-mail
  • Travel, nếu có điều kiện lên được thì rất tốt, nếu bạn muốn những thứ rẻ mà thiết thực hơn trong giai đoạn này thì việc lựa chọn PT/PB là tối ưu
  • Kelen's Dagger sẽ tăng được sự chuẩn xác cũng như tính bất ngờ và gia tăng khả năng truy đuổi của Alchemist cùng với Concoction.
  • Vanguard và Hood, đây sẽ là những item khiến mid game bạn giống như một cục sắt biết đi chẳng ai muốn chạm trán.
  • Radian - nếu bạn đã theo con đường của một farmer thì radian sẽ biến bạn thành một cỗ máy hack gold.
  • AoM, as, damage và lượng HP mang lại cấp kíp rất phù hợp với hero này khi mà việc mất HP lại được bù đắp bằng rage
Và khi đã có được 3 trong số các item phía trên, bạn đã có thể nghĩ tới các item khác để gia tăng sức mạnh của mình, tất nhiên với vai trò của hero này cũng như khả năng farm thì những item này không thể nói là quá xa xỉ.
cuirasslinkenpipebkbsyradianmjollinrnecronomicon
Không có gì là khó tưởng tượng
Đây đều là những item tăng khả năng tank hoặc khả năng deal dmg cho Alchemist, việc lựa chọn sử dụng item nào tùy vào cách đánh, tuơng quan lực lượng, vai trò của alchemist trong game, hoặc đơn giản chỉ là sở thích của bạn.
  • Heart không bao giờ là phí phạm đối với một tanker.
  • cuirass/shiva armor được gia tăng cũng khiến cho bạn trở nên cứng hơn. Hơn nữa chúng đều đem lại những aura có lợi vào thời điểm late game.
  • Linken có vẻ không thực sự cần thiết, nhưng đây là nếu bạn thích.
  • Nếu đã có hood, chẳng có lí do gì để bạn không lên pipe, nó sẽ giúp cho cả những người đồng đội yếu đuối hơn bạn.
  • BKB, SnY, Radian, mjollnir, nếu bạn thích làm 1 dmg dealer hơn là 1 tanker, BKB có là một item tốt nếu bạn không muốn là kẻ bị focus đầu tiên.
  • Necronomicon theo tôi thì hero nào cũng lên được, hoặc bạn muốn counter các hero tàng hình.
Cách chơi
Early Game
Alchemist là một hero có sức ảnh hưởng tuơng đối lớn đối với teamate cũng như đối phuơng, vào early game, bạn có nhiều cách để định hướng cho mình.
  • Bạn có thể sử dụng Alchemist như một ganker/support ganker hỗ trợ teamate trong những cuộc chiến sớm bằng cách sử dụng unstable concoction cũng như acid spray (chủ yếu là unstable concoction vì mana cost ít, cooldown nhanh và hiệu quả cao)
untitled
  • Bạn có thể đi bất cứ lane nào: solo, dual lane, triple lane nhờ vào sự cơ động trong kết hợp cũng như control lane.
  • Trong thời gian này việc bạn cần làm là cố gắng farm tốt nhất có thể, hỗ trợ teamate trong những pha combat tại lane của bạn.
  • Khi có điều kiện hãy mua ngay giầy, việc gia tăng MS sẽ tăng tỉ lệ thành công cho bạn khi muốn triệt hạ kẻ địch.
untitled2
  • Đừng quá tập trung vào một lối đánh, bạn có thể thay đổi mình để đạt hiệu quả cao hơn.
Mid Game
  • Lúc này, bạn có thể đảo lane để hỗ trợ cũng như có thể chủ động tạo ra các pha combat / hunt lẻ các hero lơ đãng của đối phuơng.
untitled4
  • Nhưng ngoài ra cũng cần tập trung vào việc farm, bạn sẽ không thể làm gì vào late game nếu như không có được sự chuẩn bị kĩ lưỡng vào thời điểm quan trọng này.
  • Hãy luôn mang theo town portal để có thể dễ dàng thay đổi mục đích tại các lane của mình.
  • Cùng đồng đội ép lane, chiếm lấy ưu thế trong lúc này, đừng bỏ qua việc dứt điểm team đối phương nếu cảm thấy có thể.
Late Game
  • Khi đã có đủ sự cứng rắn cần thiết, hãy chủ động đi cùng đồng đội của bạn, để đảm bảo không bị gank lẻ, tạo điều kiện cho team kia push.
phut7
  • Chú ý thời điểm roshan xuất hiện cũng như chủ động chiếm lấy khoản tiền cũng như ageis từ người đá này.
untitled5
  • Đừng chùn bước khi cảm thấy mình luôn là đối tượng bị focus, hãy mừng vì điều đó, bạn đang chứng tỏ sức mạnh của mình ngay lúc này, việc team đối phuơng tập trung vào bạn sẽ tạo cơ hội cho đồng đội, một tanker luôn cần một tấm lòng cao thượng.
  • Nếu bạn không cam chịu số phận đứng làm bao cát cho hero địch tập cách ra skills, và theo chủ nghĩa tấn công là phòng thủ thì hãy dứt điểm kẻ địch thật nhanh bằng sự vượt trội về item.
  • Hãy luôn là người dẫn dắt team, cho họ thấy được sự an toàn đằng sau lưng bạn, sự linh hoạt ở mid game trước đó đủ sức cho bạn một sự tự tin đến không ngờ vào lúc này mà có lẽ chỉ đến khi đó bạn mới nhận ra.
untitled7.jpg
Bạn và thù
Đồng đội


Đây là những người đồng đội có thể đi cùng lane với bạn hoặc cùng với bạn trong những pha combat nhỏ lẻ hoặc những pha teamfight kịch tính của 2 bên.
Ngoài ra, ai cũng có thể trở thành đồng đội của bạn. Nếu không? Không thì đâu gọi là DotA nữa.
Kẻ địch
Vì ai cũng có thể là bạn nên tuơng đuơng, ai cũng có thể là địch thủ. Nhưng những kẻ thù nguy hiểm đối với Alchemist cũng không hề ít.
icon
TC, Sladar, Ursa và đặc biệt là Naix, đều là những hero anti-tanker bằng cách làm suy giảm khả năng tanker của bạn. Dễ hiểu hơn là bạn khó có thể đứng tank được quá lâu với những hero như vậy
  • Doom khiến cho mọi đối tượng bị chọn làm mục tiêu khó chịu chứ không chỉ mình bạn
  • AA, ultimate của hero này quá khó chịu, bạn sẽ không thể regen được khi chịu ảnh hưởng từ skill này.